trung bì
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lớp tế bào thứ hai trong phôi động vật: "trung bì" là một trong ba lá phôi chính (ngoại bì, trung bì, nội bì) hình thành trong quá trình phát triển phôi thai của động vật. Lớp này nằm giữa ngoại bì và nội bì.
- Nguồn gốc của nhiều cơ quan và mô: "trung bì" phát triển thành nhiều bộ phận quan trọng như cơ xương, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ sinh dục, và mô liên kết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong quá trình phát triển phôi, trung bì hình thành sau ngoại bì. (Trong giai đoạn phát triển phôi, lá phôi giữa xuất hiện sau lá phôi ngoài.)
- Các cơ quan như tim và thận đều có nguồn gốc từ trung bì. (Tim và thận phát triển từ lớp tế bào phôi thứ hai.)
Các cách sử dụng nâng cao
"trung bì tạng": phần trung bì hình thành các cơ quan nội tạng như tim, phổi, và ruột.
- Trung bì tạng là nguồn gốc của hệ tiêu hóa và hô hấp. (Phần trung bì này tạo ra các cơ quan trong khoang cơ thể.)
"trung bì thành": phần trung bì tạo thành các cấu trúc bên ngoài như cơ vân và xương.
- Trung bì thành phát triển thành cơ bắp và xương sườn. (Phần trung bì này hình thành hệ vận động.)
Biến thể và từ gần giống
Ngoại bì (danh từ): lớp phôi ngoài cùng, phát triển thành da và hệ thần kinh.
- Ngoại bì tạo ra da và não bộ. (Lớp phôi ngoài cùng hình thành các cấu trúc bảo vệ và thần kinh.)
Nội bì (danh từ): lớp phôi trong cùng, phát triển thành niêm mạc ruột và phổi.
- Nội bì là nguồn gốc của gan và tuyến tụy. (Lớp phôi trong cùng tạo ra các cơ quan tiêu hóa và hô hấp.)
Từ đồng nghĩa
- Lá phôi giữa: thuật ngữ mô tả vị trí của trung bì trong phôi.
- Lá phôi giữa là nguồn gốc của hệ cơ xương. (Lớp phôi trung gian tạo ra các cấu trúc vận động.)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến liên quan đến thuật ngữ chuyên môn này.)